Kính gửi: ......................................................................................................................................
Theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 và Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Mỏ - Địa chất tổ chức tuyển sinh sau đại học đợt 2 năm 2025 với số lượng 540 học viên cao học và 55 nghiên cứu sinh các ngành, chuyên ngành kèm theo chỉ tiêu dự kiến như sau:
1. Tuyển sinh cao học (đào tạo trình độ thạc sĩ)
1.1. Các ngành, chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu dự kiến
Số TT
|
Ngành đào tạo/Chuyên ngành
|
Chỉ tiêu dự kiến
|
Khối ngành
|
1
|
Địa chất học
|
10
|
IV
|
2
|
Khoáng vật học và địa hóa học
|
10
|
IV
|
3
|
Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý
|
30
|
IV
|
4
|
Kỹ thuật địa chất (Chuyên ngành: Địa chất khoáng sản và thăm dò, Địa chất công trình, Địa chất thủy văn)
|
30
|
V
|
5
|
Khai thác mỏ
|
30
|
V
|
6
|
Kỹ thuật tuyển khoáng
|
15
|
V
|
7
|
Kỹ thuật điện
|
25
|
V
|
8
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
|
15
|
V
|
9
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
15
|
V
|
10
|
Kỹ thuật cơ khí
|
10
|
V
|
11
|
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
|
30
|
V
|
12
|
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ
|
60
|
V
|
13
|
Kỹ thuật địa vật lý
|
10
|
V
|
14
|
Kỹ thuật dầu khí
|
20
|
V
|
15
|
Kỹ thuật hóa học
|
15
|
V
|
16
|
Công nghệ thông tin
|
15
|
V
|
17
|
Kỹ thuật môi trường
|
30
|
V
|
18
|
Kỹ thuật xây dựng
|
30
|
V
|
19
|
Quản lý đất đai
|
40
|
VII
|
20
|
Quản lý kinh tế
|
100
|
VII
|
1.2. Đối tượng và điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ
1.2.1. Người đăng ký dự tuyển (ứng viên) đào tạo trình độ thạc sĩ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu (Danh mục các ngành phù hợp với các ngành, chuyên ngành tuyển sinh và các học phần bổ sung kiến thức quy định chi tiết trong Phụ lục II).
b) Có năng lực ngoại ngữ chuẩn đầu vào từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Phụ lục I) được minh chứng bằng một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
- Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục I hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
c) Có đủ sức khỏe để học tập.
d) Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
1.2.2. Điều kiện ngoại ngữ chuẩn đầu ra đối với học viên cao học khi tốt nghiệp được quy định như sau: Có trình độ ngoại ngữ đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trước thời điểm bảo vệ đề án hoặc luận văn tốt nghiệp; được minh chứng bằng một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài.
1.3. Đăng ký học trước học phần cao học: Sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) hết năm học thứ 3 và có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên được phép đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của ngành tương ứng với ngành đào tạo trình độ đại học mà sinh viên đang học.
1.4. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển. Các tiêu chí xét tuyển phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng đầu vào như sau:
- Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ (Điểm trung bình chung toàn khóa ở trình độ đại học đạt từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10, đạt từ 2 trở lên theo thang điểm 4 hoặc từ điểm C trở lên theo thang điểm chữ);
- Thí sinh học bổ sung kiến thức thì các học phần học bổ sung phải đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên;
- Đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thì thí sinh phải đạt hạng tốt nghiệp đại học từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
1.5. Thời gian đào tạo: - Hình thức chính quy, đào tạo tập trung: 1,5 - 2 năm
- Hình thức vừa làm vừa học: 2 - 2,5 năm
1.6. Hồ sơ dự thi: Đơn xin dự tuyển; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương; Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập của bệnh viện đa khoa; Bản sao bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm; Bản sao các bài báo, công trình khoa học (nếu có); Văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ; 02 ảnh cỡ 3x4 và 2 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ.
1.7. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển
- Phát hành hồ sơ: Từ ngày 10/7/2025 tại Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất;
- Tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 10/7/2025 đến ngày 30/9/2025 đối với các ứng viên phải học bổ sung kiến thức và đến ngày 15/10/2025 đối với các ứng viên không phải học bổ sung kiến thức;
- Thời gian tổ chức học bổ sung kiến thức: Dự kiến từ ngày 6/10/2025;
- Công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến 20 - 25/11/2025
- Nhập học và khai giảng: Dự kiến 01/12/2025.
2. Tuyển sinh nghiên cứu sinh (đào tạo trình độ tiến sĩ)
2.1. Các ngành đào tạo và chỉ tiêu dự kiến
TT
|
Tên ngành
|
Chỉ tiêu dự kiến
|
Khối ngành
|
1
|
Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý
|
5
|
IV
|
2
|
Địa chất học
|
2
|
IV
|
3
|
Khoáng vật học và địa hóa học
|
2
|
IV
|
4
|
Kỹ thuật địa chất
|
5
|
V
|
5
|
Kỹ thuật dầu khí
|
2
|
V
|
6
|
Kỹ thuật địa vật lý
|
2
|
V
|
7
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
2
|
V
|
8
|
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ
|
7
|
V
|
9
|
Khai thác mỏ
|
5
|
V
|
10
|
Kỹ thuật điện
|
3
|
V
|
11
|
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
|
3
|
V
|
12
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
|
2
|
V
|
13
|
Kỹ thuật tuyển khoáng
|
2
|
V
|
14
|
Kỹ thuật hóa học
|
2
|
V
|
15
|
Kỹ thuật môi trường
|
5
|
V
|
16
|
Quản lý kinh tế
|
6
|
VII
|
2.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
2.3. Điều kiện dự tuyển
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
e) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển được quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ
f) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
2.4. Thời gian đào tạo: Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đối với nghiên cứu sinh có trình độ đầu vào là thạc sĩ đúng ngành đào tạo và 04 năm (48 tháng) đối với nghiên cứu sinh có trình độ đầu vào là đại học đúng ngành đào tạo hoặc có bằng thạc sĩ ở nhóm ngành gần với ngành đào
2.5. Hồ sơ dự tuyển: Đơn xin dự tuyển; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan; Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập của bệnh viện đa khoa; Bản sao bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm, bằng tốt nghiệp cao học và bảng điểm; Chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ; Bản khai các công trình khoa học cùng bản sao các công trình đó; Đề cương về dự định nghiên cứu; Thư giới thiệu dự tuyển; Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan chủ quản có thẩm quyền quyết định nhân sự; 03 ảnh cỡ 3x4 và 02 phong bì dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ.
2.6. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển
- Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày ra Thông báo đến hết ngày 15/10/2025
- Công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến 20 - 25/11/2025
- Nhập học và khai giảng: Dự kiến 01/12/2025.
3. Lệ phí đăng ký dự tuyển và học phí:
- Lệ phí đăng ký và xét tuyển cao học: 420.000đ
- Lệ phí đăng ký và xét tuyển nghiên cứu sinh: 2.000.000đ
- Học phí học bổ sung kiến thức:
+ Khối ngành IV: 340.500 đồng/tín chỉ
+ Khối ngành V: 374.300 đồng/tín chỉ
+ Khối ngành VII: 357.400 đồng/tín chỉ
- Học phí cao học:
+ Khối ngành IV: 855.000 đồng/tín chỉ
+ Khối ngành V: 925.000 đồng/tín chỉ
+ Khối ngành VII: 845.000 đồng/tín chỉ
- Học phí NCS:
+ Khối ngành IV: 42.750.000 đồng/năm học
+ Khối ngành V: 46.250.000 đồng/năm học
+ Khối ngành VII: 42.250.000 đồng/năm học
(Lưu ý: Mức học phí có thể thay đổi theo năm học)
Hồ sơ dự tuyển có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, số 18 phố Viên, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội.
Nhận được Thông báo này, trân trọng đề nghị Quý cơ quan thông báo rộng rãi đến những ứng viên có nguyện vọng được đào tạo sau đại học của Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
Mọi thủ tục chi tiết xem trên Website của Trường hoặc liên hệ với Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, điện thoại: 024.38386438 hoặc ThS Nguyễn Thị Vân, điện thoại: 0983211879 (Đối với tuyển sinh cao học) và ThS Hà Ngọc Kiên, điện thoại: 0982346770 (Đối với tuyển sinh nghiên cứu sinh).
Email: daotaosaudaihoc@humg.edu.vn